Chính sách cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2023

22/04/2023 3255
1. Khu vực cộng điểm tuyển sinh năm 2023
Tại Phụ lục I Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định về phân chia khu vực tuyển sinh như sau:
Khu vực Mô tả khu vực và điều kiện
Khu vực 1 (KV1)

Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi;

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chính sách cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
Tại khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (Quy chế) quy định ưu tiên theo khu vực như sau:
2.1. Mức điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm;
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm;
- Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm;
- Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
2.2. Hướng dẫn cách tính điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp);
Nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
  + Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  + Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ;
  + Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
  + Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định 135/QĐ-TTg năm 1998);
  + Các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
  + Quân nhân;
  + Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì:
Hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn;
Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn;
Nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
Từ năm 2023, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

3. Đối tượng được ưu tiên tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2023
Đối tượng Mô tả đối tượng và điều kiện
Nhóm UT1  
01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 - Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
04 - Thân nhân liệt sĩ;
- Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
- Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
Nhóm UT2  
05 - Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
- Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;
Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.
06 - Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
- Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
07 - Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
- Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;
- Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

4. Chính sách điểm cộng ưu tiên tuyển sinh đại học theo đối tượng chính sách
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh quy định ưu tiên theo đối tượng chính sách như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 7 Quy chế chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Lưu ý: Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Mục 2 tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số);
Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Danh mục hồ sơ minh chứng đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh Đại học chính quy (Xem tại đây)

5. Cách xác định điểm ưu tiên của thí sinh năm 2023
Từ năm 2023, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên tại Mục 2, 4
 
6. Cách xác định điểm ưu tiên của thí sinh năm 2023
+ Trường hợp 1: Tổng điểm xét tuyển của thí sinh dưới 22.5 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh;
+ Trường hợp 2: Tổng điểm xét tuyển cùa thí sinh từ 22.5 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:

 

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5] * Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

 

Ví dụ minh họa: Thí sinh Nguyễn Văn A chọn đăng ký xét tuyển (ĐKXT) nguyện vọng ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp D01 theo phương thức xét học bạ (200) như sau:

 

Mã tổ hợp

Tên môn

Điểm trung bình
cả năm lớp 12

D01

Ngữ văn

9.1

Toán học

9.6

Tiếng Anh

9.3

 

 

- Điểm xét tuyển tính theo tổ hợp D01

Điểm xét tuyển = Ngữ văn + Toán học + Tiếng Anh = 9.1 + 9.6 + 9.3 = 28.0

Với Điểm xét tuyển 28.0 điểm thì điểm cộng ưu tiên được tính theo trường hợp 2 (do tổng điếm đạt được của thí sinh trên 22.5 điểm)

- Tính điểm xét tuyển: Giả sử thí sinh Nguyễn Văn A thuộc khu vực 1 (được + 0.75 điểm) và đối tượng ưu tiên 01 (được + 2 điểm) thì công thức Điểm xét tuyển của thí sinh dùng để xét tuyên ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp môn D01 là:

Điểm xét tuyển = (Điểm TBCN lớp 12 môn Ngữ văn + Điểm TBCN lớp 12 môn Toán học + Điểm TBCN lớp 12 môn Tiếng Anh) + Điểm ưu tiên

Trong đó: Điểm ưu tiên được tính như sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - 28)/7.5] * (0.75 + 2) = 0.73

=> Điểm xét tuyển của Nguyễn Văn A là:

Điểm xét tuyển = (9.1 + 9.6 + 9.3) + 0.73 = 28.73