| 0277 388 2258 Liên hệ
22/04/2023 18251

Chính sách cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng

1. Khu vực cộng điểm tuyển sinh
Tại Phụ lục I. Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non quy định về phân chia khu vực tuyển sinh như sau:
Khu vực Mô tả khu vực và điều kiện
Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III;
Các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;
Các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
Khu vực 2 (KV2) Các phường thuộc tỉnh;
Các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1)..
Khu vực 3 (KV3) Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chính sách cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
Tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (Quy chế) quy định ưu tiên theo khu vực như sau:
2.1. Mức điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm;
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm;
- Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm;
- Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
2.2. Hướng dẫn cách tính điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

3. Đối tượng được ưu tiên tuyển sinh đại học, cao đẳng
Đối tượng Mô tả đối tượng và điều kiện
Nhóm UT1  
01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1.
02 a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
03 a) Thân nhân liệt sĩ;
b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
Nhóm UT2  
04 a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.
05 a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
06 a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;
c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

4. Chính sách điểm cộng ưu tiên tuyển sinh đại học theo đối tượng chính sách
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh quy định ưu tiên theo đối tượng chính sách như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,0 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 7 Quy chế chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Lưu ý: Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Mục 2 tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Danh mục hồ sơ minh chứng đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh Đại học chính quy (Xem tại đây)

5. Cách xác định điểm ưu tiên của thí sinh
5.1. Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên tại Mục 2, 4
5.2. Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 337,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 150 và tổng điểm 3 môn tối đa là 450) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được)/112,5] x Mức điểm ưu tiên tại Mục 2, 4
5.3. Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 900 trở lên theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được)/300] x Mức điểm ưu tiên tại Mục 2, 4
 
6. Cách xác định điểm ưu tiên của thí sinh
+ Trường hợp 1: Tổng điểm xét tuyển của thí sinh dưới 22.5 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh;
+ Trường hợp 2: Tổng điểm xét tuyển cùa thí sinh từ 22.5 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:

 

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5] * Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

 

Ví dụ minh họa: Thí sinh Nguyễn Văn A chọn đăng ký xét tuyển (ĐKXT) nguyện vọng ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp D01 theo phương thức xét học bạ (200) như sau:

Mã tổ hợp

Tên môn

Điểm trung bình
cả năm lớp 12

D01

Ngữ văn

9.1

Toán học

9.6

Tiếng Anh

9.3

 

- Điểm xét tuyển tính theo tổ hợp D01

Điểm xét tuyển = Ngữ văn + Toán học + Tiếng Anh = 9.1 + 9.6 + 9.3 = 28.0

Với Điểm xét tuyển 28.0 điểm thì điểm cộng ưu tiên được tính theo trường hợp 2 (do tổng điếm đạt được của thí sinh trên 22.5 điểm)

- Tính điểm xét tuyển: Giả sử thí sinh Nguyễn Văn A thuộc khu vực 1 (được + 0.75 điểm) và đối tượng ưu tiên 01 (được + 2 điểm) thì công thức Điểm xét tuyển của thí sinh dùng để xét tuyên ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp môn D01 là:

Điểm xét tuyển = (Điểm TBCN lớp 12 môn Ngữ văn + Điểm TBCN lớp 12 môn Toán học + Điểm TBCN lớp 12 môn Tiếng Anh) + Điểm ưu tiên

Trong đó: Điểm ưu tiên được tính như sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - 28)/7.5] * (0.75 + 2) = 0.73

=> Điểm xét tuyển của Nguyễn Văn A là:

Điểm xét tuyển = (9.1 + 9.6 + 9.3) + 0.73 = 28.73

Có thể bạn quan tâm

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026

Kỳ thi Đánh giá năng lực 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2026 của Trường Đại học Đồng Tháp (dự kiến)

Thông báo điểm trúng tuyển bổ sung đợt 2 các ngành trình độ đại học hệ chính quy năm 2025

Thông báo điểm trúng tuyển bổ sung đợt 1 các ngành trình độ đại học hệ chính quy năm 2025

Ngành tuyển sinh Tính điểm xét tuyển Kết quả xét tuyển Lịch thi - Phòng thi Đề thi - Đáp án Tra cứu phúc khảo
×
Chatbot